- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Võ Thị Minh G ly hôn anh Nguyễn Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Minh G và anh Nguyễn Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 178/2017/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 20 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Thị Minh G, sinh năm: 1989; địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm: 1983; địa chỉ: Thôn P, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Minh G và anh Nguyễn Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày: 28/10/2012 cho chị Võ Thị Minh G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh K có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Võ Thị Minh G và anh Nguyễn Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Thị Minh G thuận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị G đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lộc theo biên lai số AA/2013/001580 ngày 23 tháng 8 năm 2017, nay hoàn trả lại cho chị G 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Sang |