- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị H - Phạm Văn Đại"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: chị Phan Thị H và anh Phạm Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƢƠNG TỈNH THÁI BÌNH Số: 178/2017/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kiến Xương, ngày 18 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2017/ TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2017, giữa:
1. Nguyên đơn: chị Phan Thị H, sinh năm 1982
2. Bị đơn: anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1977
Đều ở địa chỉ: thôn B, xã N, huyện X, tỉnh Thái Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: chị Phan Thị H và anh Phạm Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: chị Phan Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Tường Ch, sinh ngày 03/9/2009; anh Phạm Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Lâm Kh, sinh ngày 14/9/2011. Chị H, anh Đ không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau và có quyền thăm nom con chung.
- Về tài sản chung: chị H và anh Đ đã tự thỏa thuận xong ngày 29/11/2017 cùng đề nghị Tòa án ghi nhận vào quyết định, cụ thể như sau:
* Anh PhạmVăn Đ được quyền sở hữu 01 nhà xây bằng gạch xỉ, lợp proxi măng diện tích 50m2, và được quyền sử dụng diện tích đất 90m2 tại thôn Đ, xã N, huyện X, tỉnh Thái Bình, đất đã được Ủy ban nhân dân huyện X cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Phạm Văn Đ và Phan Thị H số BĐ ****** ngày 02/6/2011, có tứ cận như sau:
+ phía Đông dài 20m giáp nhà anh Phạm Văn Th;
+ phía Tây dài 20m giáp nhà ông Phạm Văn T;
+ phía Nam dài 4,5m giáp ruộng nhà bà Lê Thị Ph;
+ phía Bắc dài 4,5m giáp đường liên xã.
* Chị Phan Thị H được quyền sử dụng diện tích đất 90m2 tại thôn Đ, xã N, huyện X, tỉnh Thái Bình, đất đã được Ủy ban nhân dân huyện X cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên Phạm Văn Đ và Phan Thị H số BĐ ****** ngày 02/6/2011, có tứ cận như sau:
+ phía Đông dài 20m giáp lô 05 ( ông Nguyễn Văn Th);
+ phía Tây dài 20m giáp lô 03 ( ông Lại Bảo U);
+ phía Nam dài 4,5m giáp đất xã;
+ phía Bắc dài 4,5m giáp đường thôn Đ.
Anh Phạm Văn Đ có trách nhiệm thanh toán tiền chênh lệch tài sản cho chị Phan Thị H số tiền là 150.000.000 đồng ( Một trăm năm mươi triệu đồng), số tiền này đã thanh toán xong.
- Về án phí: chị Phan Thị H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.300.000 đồng ( Mười lăm triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000875 ngày 22/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương. Trả lại cho chị H 15.150.000 đồng ( Mười lăm triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -VKSNDKX; -Chi côcTHAKX; -Các đương sự; -Lưu H/S, VP; -UBND xã N. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Thị Minh Huệ |