- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Minh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178 /2017/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 193/2017/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Minh T , sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn Đ, xã M, huyện Đ, tỉnh Thái Bình
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện Đ, tỉnh Thái Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 ;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Minh H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Trần Minh T , sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn Đ, xã M, huyện Đ, tỉnh Thái Bình
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện Đ, tỉnh Thái Bình
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Minh H được thuận tình ly hôn.
- Về con cái: Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi con giữa anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Minh H cụ thể như sau:
Anh Trần Minh T được trực tiếp nuôi con Trần Thị Minh N.
Chị Nguyễn Thị Minh H được trực tiếp nuôi con Trần Ngọc H.
Hai bên không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho nhau, có quyền đi lại trông nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được cản trở, có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản: Anh Trần Minh T và chị Nguyễn Thị Minh H tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
3. Về án phí: Anh Trần Minh T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 150.000 đồng đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Trần Minh T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0007450 ngày 24/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Bình thành tiền án phí, còn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại cho anh Trần Minh T.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định, được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ; - Ủy ban nhân dân xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Xuân Bằng |