- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Kim N - Võ Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Kim N và anh Võ Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 178/2017/QĐST–HNGĐ | Huyện C, ngày 22 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 384/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Kim N, sinh năm 1994 Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Võ Minh T, sinh năm 1987 Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Kim N và anh Võ Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Kim N và anh Võ Minh T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Kim N và anh Võ Minh T thống nhất giao cháu Võ Phúc T, sinh ngày 12.6.2015 cho chị Lê Kim N tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ, giáo dục đến tuổi thành niên, anh Võ Minh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh Võ Minh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị Lê Kim N và anh Võ Minh T thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ thu, nợ trả: Chị Lê Kim N và anh Võ Minh T thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Kim N và anh Võ Minh T mỗi người phải chịu là 75.000 đồng nhưng chị N và anh T thống nhất chị N chịu T bộ án phí. Do đó, chị N phải chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền đã dự nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003873 ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, chị N được nhận lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - Chi cục THADS huyện C; - VKSND huyện C; - UBND xã T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Trúc Hằng |