- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Hòa giải thành dân sự Tập đoàn C-Công ty cổ phần - Lương Hồng Tú A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1777/2019/QĐST – DS | Bình Thạnh, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 824/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ
Địa chỉ: 130 đường P, Phường 3, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T-Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Quang H (Theo Giấy ủy quyền số 153/QĐ-DAB-Q05 của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ)
Địa chỉ: 418 Đường P, Phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Trần Trung T
Địa chỉ: 62 đường V, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Thanh S
Địa chỉ: 482/60A Đường Đ, Phường N, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Đ) do ông Trương Quang H là người đại diện theo ủy quyền và ông Trần Trung T, ông Trần Thanh S cùng thống nhất:
Số tiền ông Trần Trung T còn nợ Ngân hàng Đ phát sinh từ Hợp đồng dịch vụ thấu chi tài khoản thẻ số 018TC000040/15 ngày 26/6/2015 là 6.021.900.000 (Sáu tỷ không trăm hai mươi mốt triệu chín trăm ngàn) đồng, trong đó nợ gốc là 3.000.000.000 (Ba tỷ) đồng, lãi trong hạn tính từ ngày 26/6/2015 đến 26/6/2016 là 512.400.000 (Năm trăm mười hai triệu bốn trăm ngàn) đồng; lãi quá hạn tính từ ngày 27/6/2016 đến ngày 04/10/2019 là 2.509.500.000 (Hai tỷ năm trăm lẻ chín triệu năm trăm ngàn) đồng.
Ông T có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số tiền nợ 6.021.900.000 (Sáu tỷ không trăm hai mươi mốt triệu chín trăm ngàn) đồng làm một lần ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Ông T còn phải tiếp tục trả tiền lãi quá hạn tính từ ngày 05/10/2019 đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quá hạn quy định tại điểm 2.3 của Điều 2 Hợp đồng dịch vụ thấu chi tài khoản thẻ số 018TC000040/15 ký ngày 26/6/2015 với Ngân hàng Đ.
Trường hợp đến thời điểm thi hành mà ông Trần Trung T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho Ngân hàng Đ thì ông Trần Thanh S phải có trách nhiệm trả thay ông T số nợ trên cho Ngân hàng Đ theo giấy cam kết về việc trả các khoản vay thấu chi ký ngày 22/3/2016 với Ngân hàng Đ để thu hồi nợ cho Ngân hàng Đ.
Về án phí: Án phí DSST hòa giải thành là 57.010.950 (Năm mươi bảy triệu không trăm mười ngàn chín trăm năm mươi) đồng, ông Trần Thanh S tự nguyện chịu toàn bộ.
Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí 56.808.000 (Năm mươi sáu triệu tám trăm lẻ tám ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0020852 ngày 08/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Bình Thạnh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. - | THẨM PHÁN Đinh Thị Thanh Thảo |