- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1774/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 567/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy T , sinh năm 1974.
Địa chỉ: 12/2 Đường P (số mới 218/39/2 Đường B), Phường A, quận T, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Tran Van L (Tran Lam V), sinh năm 1970.
Quốc tịch: Canada.
Địa chỉ: 3031-2024 F Otario M9M 0A3 Canada.
Cư trú tại: 54 D AONT L9R0P8
Địa chỉ liên lạc: 101 Đường L, phường X, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 122, Điều 123 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:
Bà Nguyễn Thị Thúy T , sinh năm 1974.
Địa chỉ: 12/2 Đường P (số mới 218/39/2 Đường B), Phường A, quận T, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Và ông Tran Van L (Tran Lam V), sinh năm 1970.
Quốc tịch: Canada.
Địa chỉ: 3031-2024 F Otario M9M 0A3 Canada.
Cư trú tại: 54 D AONT L9R0P8
Địa chỉ liên lạc: 101 Đường L, phường X, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy T và ông Tran Van L (Tran Lam V) thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 922, quyển số 04 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/3/2009 cấp cho bà Nguyễn Thị Thúy T và ông Tran Van Lam không còn giá trị pháp lý.
Con chung: Không có.
Tài sản chung: Không có.
Nợ chung: Không có.
Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thúy T và ông Tran Van L (Tran Lam V) phải chịu mỗi người một nửa án phí sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Bà Nguyễn Thị Thúy T tự nguyện chịu số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng của ông Tran Van L (Tran Lam V). Như vậy, bà Nguyễn Thị Thúy T phải chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0024692 ngày 10/10/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Thúy T đã nộp đủ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tối cao; - Tòa án nhân dân Cấp cao tại TP. HCM; - Viện kiểm sát Cấp cao tại TP. HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP. HCM; - Cục Thi hành án dân sự TP. HCM; - UBND Thành phố Hồ Chí Minh; - Đương sự; - Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án. | Lê Phan Thị Minh Nguyệt |