- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Kim Ng - Trương Đức T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Kim N và anh Trương Đức T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2026/QĐST – HNGĐ | Quảng Trị, ngày 16 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 260/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: chị Hoàng Thị Kim N; sinh năm 2003; nơi cư trú: Thôn B, xã N, tỉnh Quảng Trị; CCCD số: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: anh Trương Đức T; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường N, tỉnh Quảng Trị; CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/9/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Kim N và anh Trương Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: không có. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: anh Trương Đức T thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0000537 ngày 28/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Anh Trương Đức T được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND Khu vực 5; - Phòng THADS Khu vực 5; - UBND xã Nam Cửa Việt (GCNKH số 17 ngày 26/3/2025); - Các đương sự. - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quý |