- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH Trịnh Văn H - Nguyễn Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn H và chị Nguyễn Thị Thu T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2026/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 11 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2026/TLST-HNGĐ ngày 8 tháng 12 năm 2025 về việc xin ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn H, sinh ngày 10/08/1987. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Khu 7, phường Móng Cai, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 23/06/1987. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Nơi cư trú: Bản Thống Nhất, xã Chiềng Mung, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn H và chị Nguyễn Thị Thu T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cháu Trịnh Ngọc L, sinh ngày 11/10/2012 và cháu Trịnh Đại H, sinh ngày 24/02/2015 cho chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh H nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T cho mỗi cháu là 2.500.000VNĐ cả hai cháu là 5.000.000VNĐ/1 tháng cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 03/2026.
- Sau khi ly hôn anh H được quyền thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định, không ai được quyền ngăn cản anh thực hiện quyền này theo quy định tại Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Không có.
Về án phí: Anh Trịnh Văn H tự nguyện nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ được khấu trừ vào số tiền 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000863 ngày 08 tháng 12 năm 2025 tại Phòng thi hành án Dân sự khu vực 4 - Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND tỉnh Sơn La; - VKSND khu vực 4 – Sơn La; - THADS tỉnh Sơn La; - UBND phường Tô Hiệu, tỉnh Sơn La; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Triệu Văn Quang |