vanban.org

Quyết định 177/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Hoàng Y và anh Đặng Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Hồ Thị Hoàng Y và anh Đặng Văn T công nhận vợ chồng có 01 người con chung là Đặng Mỹ T1, sinh ngày 08/11/2019. Chị Hồ Thị Hoàng Y và anh Đặng Văn T thỏa thuận: Giao người con chung là Đặng Mỹ T1, sinh ngày 08/11/2019 cho c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Y - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Hoàng Y và anh Đặng Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HUẾ
Số: 177/2026/QĐST-HNGĐ
Huế, ngày 22 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Hoàng Y, sinh năm 1992; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 06/9/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ C; địa chỉ: Tổ E, khu V, phường V, thành phố H.

- Bị đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1993; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12/01/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ C; địa chỉ: Thôn X, xã L, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị Hoàng Y và anh Đặng Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Hồ Thị Hoàng Y và anh Đặng Văn T công nhận vợ chồng có 01 người con chung là Đặng Mỹ T1, sinh ngày 08/11/2019. Chị Hồ Thị Hoàng Y và anh Đặng Văn T thỏa thuận: Giao người con chung là Đặng Mỹ T1, sinh ngày 08/11/2019 cho chị Hồ Thị Hoàng Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Anh Đặng Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung: Chị Hồ Thị Hoàng Y và anh Đặng Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Nghĩa vụ về tài sản chung: Chị Hồ Thị Hoàng Y và anh Đặng Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Hồ Thị Hoàng Y và anh Đặng Văn T thỏa thuận, chị Hồ Thị Hoàng Y tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm mà chị Y đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001190 ngày 14/4/2026 của Thi hành án dân sự thành phố H. Hoàn trả lại cho chị Hồ Thị Hoàng Y số tiền chênh lệch tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ