vanban.org

Quyết định 177/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lưu Thị T và ông Lê Hoài T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Lưu Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung tên Lê Quỳnh Khánh Đan – sinh ngày 02/04/2016 và Lê Hoài Bảo Ngọc – sinh ngày 28/9/2018. Bị đơn Lê Hoài T cấp dưỡng nuôi con chung Lê Hoài Bảo Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị T - Lê Hoài T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lưu Thị T và ông Lê Hoài T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – ĐẮK LĂK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 177 /2026/QĐST-HNGĐĐắk Lắk, ngày 28 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 324/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lưu Thị T - sinh năm: 1989; Nơi cư trú: Khu phố Phước Khánh, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk.

Bị đơn: Ông Lê Hoài T - sinh năm: 1989; Nơi cư trú: Phú Sen Đông, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lưu Thị T và ông Lê Hoài T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Lưu Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung tên Lê Quỳnh Khánh Đan – sinh ngày 02/04/2016 và Lê Hoài Bảo Ngọc – sinh ngày 28/9/2018. Bị đơn Lê Hoài T cấp dưỡng nuôi con chung Lê Hoài Bảo Ngọc mỗi tháng 2.000.0000đ (hai triệu đồng) từ tháng 9/2026 cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Nguyên đơn và bị đơn tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm việc việc cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào tiền nộp tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001458 ngày 04/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ