vanban.org

Quyết định 177/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Mạnh L và chị Đinh Thị Hà N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con: Giao cho anh Đ Mạnh Linh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đào Hiếu S, sinh ngày 09 tháng 09 năm 2016. Chị Đinh Thị Hà N cấp dưỡng nuôi con số tiền là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/01 tháng kể từ tháng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào Mạnh L - Đinh Thị Hà N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Mạnh L và chị Đinh Thị Hà N.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 177/2026/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 07 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 303/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đào Mạnh L, sinh ngày 22/8/1990; Số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố Y, phường Y, tỉnh Lào Cai.

- Bị đơn: Chị Đinh Thị Hà N, sinh ngày 01/10/1993; Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố Y, phường Y, tỉnh Lào Cai.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 110; 116; 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Mạnh L và chị Đinh Thị Hà N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con: Giao cho anh Đ Mạnh Linh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đào Hiếu S, sinh ngày 09 tháng 09 năm 2016. Chị Đinh Thị Hà N cấp dưỡng nuôi con số tiền là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/01 tháng kể từ tháng 8 năm 2026 cho đến khi cháu S đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành thì hàng tháng còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.2. Về án phí: Anh Đào Mạnh L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu ký hiệu: BLTU/26E, số 0000391 ngày 27/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai (Anh Đào M đã nộp đủ tiền án phí). Chị Đinh Thị Hà N không phải nộp tiền án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và Điều 72 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025./.

Cỡ chữ