vanban.org

Quyết định 177/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hồng H và anh Trần Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Hồng H và anh Trần Văn N thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hồng H - Trần Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hồng H và anh Trần Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 177/2025/QĐST- HNGĐCà Mau, ngày 26 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 260/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Hồng H, sinh ngày 10/3/1983; địa chỉ: Số A, đường M, Khu dân cư N, khóm 21, phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh ngày 19/8/1978; địa chỉ: Số A, đường M, Khu dân cư N, khóm 21, phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Hồng H và anh Trần Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Hồng H và anh Trần Văn N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Trần Tiến D, sinh ngày 04/10/2011 cho anh Trần Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Hiện nay cháu D đang sống chung với No được giữ nguyên.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Anh Trần Trung N, sinh ngày 19/5/2007 đã trưởng thành trên 18 tuổi, không bị nhược điểm về tinh thần, thể chất nên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh N và chị H thống nhất chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật là 4.000.000 đồng/tháng đến khi cháu Dũng tròn 18 tuổi.

Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 01/2026.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung: Chị Trần Hồng H và Anh Trần Văn N thống nhất xác định tự thỏa thuận không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Trần Hồng H và Anh Trần Văn N thống nhất xác định vợ chồng anh chị không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí: Cụ thể Chị Trần Hồng H và Anh Trần Văn N mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng chị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005455 ngày 27 tháng 11 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Cà Mau được chuyển thu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ