- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Huỳnh N và anh Nguyễn Huệ L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 03 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 296/2025/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc“Tranh chấp ly hôn và nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Huỳnh N, sinh năm 1993; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, ngày cấp: 25/4/2021; Nơi thường trú: Ấp Hội A, xã An Phú T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Huệ L, sinh năm 1996; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, ngày cấp: 22/4/2021; Nơi thường trú: Ấp Trà Đ, xã Phong Th, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Huỳnh N và anh Nguyễn Huệ L.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:
- Về hôn nhân: Chị Võ Thị Huỳnh N và anh Nguyễn Huệ L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Huệ L đồng ý giao 02 con chung tên Nguyễn Võ Trọng H, sinh ngày 20/12/2016 và Nguyễn Võ Trọng Ph, sinh ngày 22/07/2019 cho chị Huỳnh N được quyền trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; phù hợp với nguyện vọng cháu Nguyễn Võ Trọng H có nguyện vọng sống chung với chị Huỳnh N.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Huệ L đồng ý cấp dưỡng nuôi hai con chung, mỗi con chung là 2.500.000 đồng/tháng. (Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 25/11/2025).
- Về tài sản chung: Chị Võ Thị Huỳnh N và anh Nguyễn Huệ L xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Võ Thị Huỳnh N và anh Nguyễn Huệ L xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bằng 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con chung bằng 150.000 đồng. Chị Võ Thị Huỳnh N phải chịu 75.000 đồng, anh Nguyễn Huệ L phải chịu 75.000 đồng; Nng chị Võ Thị Huỳnh N tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (chịu thay cho anh Nguyễn Huệ L 75.000 đồng), được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0010462, ngày 25-11-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Chị Võ Thị Huỳnh N được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai thu tiền trên, nhận tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Anh Nguyễn Huệ L phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 12 – Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 12 – Vĩnh Long; - UBND xã Phong Thạnh (Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 22/02/2016); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Sơn Thị Hoa Lan |