vanban.org

Quyết định 177/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 06/06/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thụy TP và ông Phan

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy TP và ông Phan Hòa AM Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thụy TP và ông Phan
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 177/2024/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 06 tháng 6 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 573/2023/TLST-HNGĐ ngày 01

tháng 12 năm 2023, về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thụy TP, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Số 16 Lạc LQ, Phường N, Quận MM, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Phan Hòa AM, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Số 82 Lý CT, Phường VTS, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa

giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Bà Nguyễn Thụy TP và ông Phan Hòa AM đăng ký kết hôn theo Giấy

chứng nhận kết hôn số 49; Quyển số 01/2005 do Uỷ ban nhân dân Phường T,

Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29 tháng 4 năm 2005.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi

trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29

tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái

đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa

thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thụy TP và ông Phan

Hòa AM.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy TP và ông Phan Hòa AM

thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Bà Nguyễn Thụy TP và ông Phan Hòa AM có 03

người con chung là Phan MH, sinh ngày 09 tháng 11 năm 2006; Phan MN, sinh

ngày 30 tháng 9 năm 2012 và Phan MN1, sinh ngày 31 tháng 10 năm 2021.

Giao cho bà Nguyễn Thuỵ TP trực tiếp nuôi dưỡng 03 người con chung

tên là Phan MH; Phan MN và Phan MN1. Ông Phan Hòa AM cấp dưỡng cho mỗi con 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng), thực hiện vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 6 năm 2024 cho đến khi các con thành niên.

Ông Phan Hòa AM có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung

với mẹ; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bà Nguyễn Thụy TP.

Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ

chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thụy TP có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông

Phan Hòa AM không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai con thì ông M còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một

trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Nguyễn Thụy TP tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Nguyễn Thụy TP đã nộp theo biên lai số AA/2022/0002349 ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Bà Nguyễn Thụy TP đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ