- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Lê Thị Hương- Nguyễn VănTùng"
- Tòa quyết gì? I.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2024/QĐST-DS | Q, ngày 17 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 166/2024/TLST–DS ngày 07/ 11/2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn Vàng 1, xã C, huyện G, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huệ H, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tòa GS1, Vinhomes SmatCity, T, N, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Ông Đoàn Văn T, sinh năm 1981 và Vợ bà Phùng Thị Mai H, sinh năm 1980 (Bà H vắng mặt có ủy quyền cho ông T theo giấy ủy quyền ngày 09/12/2024). Địa chỉ: Đội 4, thôn Thắng Đ, xã Hòa Th, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
II- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn; Bị đơn và đại diện theo ủy quyền của bị đơn tự nguyện thỏa thuận. Cụ thể như sau:
1-Hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số Công chứng 1926/2024/HĐCNQSDĐ ngày 08/04/2024 tại Văn phòng Công chứng Gia Lâm, Thành phố Hà Nôi. Giữa: Bên chuyển nhượng: Bà Lê Thị H, sinh năm 1969; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 25/04/2021; Nơi thường trú: Thôn Vàng 1, xã C, huyện G, Thành phố Hà Nội với bên nhận chuyển nhượng: Ông Đoàn Văn T sinh năm 1981; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 26/02/2024 và vợ bà Phùng Thị Mai H, sinh năm 1980; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 31/07/2023; Đều có Nơi thường trú: Đội 4, thôn Thắng Đ, xã Hòa Th, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
2-Bà Lê Thị H có nghĩa vụ thanh toán trả ông Đoàn Văn T và bà Phùng Thị Mai H, số tiền là 300.000.000 ( ba trăm triệu) đồng. (Ông T đã nhận đủ số tiền trên).
3-Ông Đoàn Văn T và bà Phùng Thị Mai H trả lại bà Lê Thị H Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: AI 038709 do UBND huyện G, Thành phố Hà Nội cấp ngày 02/7/2007, Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 0034. Số QĐ: 680/QĐ-UB MS: 10119470998. (Bà Nguyễn Thị H Hà đại diện theo ủy quyền của bị đơn đã nhận lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên).
4- Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện thỏa thuận: Nguyên đơn bà Lê Thị H phải chịu toàn bộ án phí không có giá ngạch là 300.000 đồng. Được trừ số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu số: 0020239 ngày 07/ 11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
5.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Kiều Văn Thành |