vanban.org

Quyết định 177/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội Tuyên án 04/07/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức C và Bà Bùi Thị H . Về con chung: Hai đương sự xác định không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂY HỒ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 177/2023/QĐST-HNGĐTây Hồ, ngày 04 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 6 năm 2023; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 166/2023/TLST-HNGĐ ngày 26/6/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Ông Nguyễn Đức C – sinh năm 1935; HKTT: N, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Trú tại: Số 31 ngõ 123A Thụy Khuê, phường Thụy Khuê, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

- Bà Bùi Thị H – sinh năm 1952; HKTT và trú tại: T, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức C và bà Bùi Thị H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 01/9/1994 tại UBND phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai bên cùng xác định tình cảm không còn, đời sống chung không thể kéo dài. Ông C và bà H cùng yêu cầu thuận tình ly hôn là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa hai đương sự. [2] Về con chung: Ông C và Bà H xác định không có con chung. [3] Về tài sản chung, nhà ở chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. Về công nợ: Hai đương sự đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. [4] Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Đức C và bà Bùi Thị H thuộc trường hợp được miễn nộp tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức C và Bà Bùi Thị H .

- Về con chung: Hai đương sự xác định không có con chung.

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. Về công nợ: Hai đương sự đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Đức C và bà Bùi Thị H thuộc trường hợp được miễn nộp tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ