- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! TX!HN! TỈNH!BĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2023/QĐST-HNGĐ | !!!!!!!!!!H N, ngày 17 tháng 5 năm 2023! |
QUYẾT!ĐỊNH!
!CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Long H, sinh năm 1988 Địa chỉ: Khu phố HT 1, phường HX, tx HN, tỉnh BĐ.
- Bị đơn: Chị Lưu Thị Ánh N, sinh năm 1993 Địa chỉ: Khu phố MA 2, phường HT, tx HN, tỉnh BĐ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023,
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Long H và chị Lưu Thị Ánh N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Long H và chị Lưu Thị Ánh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về chia tài sản: Không có.
- Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và gia đình: Anh Nguyễn Long H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào công quỹ Nhà nước. Anh H đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000653 ngày 13/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã HN được tính trừ; còn lại hoàn trả anh H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
THẨM!PHÁN!
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã HN; - Chi cục THADS thị xã HN; - UBND phường H X; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | Nguyễn!Thanh!Vương! 2 |