vanban.org

Quyết định 177/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Âu Kim Ng (tên gọi khác: Âu Văn Ng) và chị Lê Thị H. 2.

Về con chung: Anh Âu Kim Ng (Âu Văn Ng) và chị Lê Thị H đều xác định có 03 người con chung. Cháu thứ nhất tên Âu Thế L, sinh ngày 25/6/1998, cháu thứ hai tên Âu Thị H, sinh ngày 25/5/2003 và cháu thứ ba tên Âu Văn S, sinh ngày 26/10/2004 và cùng thỏa thuận và thống nhất: + Cháu Âu Thế L, sinh ngày 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Âu Kim Ng (tên gọi khác: Âu Văn Ng) và chị Lê Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 177/2022/QĐST-HNGĐTP. Tuyên Quang, ngày 21 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Âu Kim Ng (Âu Văn Ng), sinh năm 1976. Địa chỉ: Tổ dân phố 5, phường C, thành phố T, tỉnh Q.

- Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn 6, xã V, thành phố T, tỉnh Q. Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Âu Kim Ng (tên gọi khác: Âu Văn Ng) và chị Lê Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Âu Kim Ng (Âu Văn Ng) và chị Lê Thị H đều xác định có 03 người con chung. Cháu thứ nhất tên Âu Thế L, sinh ngày 25/6/1998, cháu thứ hai tên Âu Thị H, sinh ngày 25/5/2003 và cháu thứ ba tên Âu Văn S, sinh ngày 26/10/2004 và cùng thỏa thuận và thống nhất: + Cháu Âu Thế L, sinh ngày 25/6/1998 và cháu Âu Thị H, sinh ngày 25/5/2003 hiện đã trưởng thành trên 18 tuổi. Anh Âu Kim Ng (Âu Văn Ng) và chị Lê Thị H không đề nghị Toà án giải quyết khi ly hôn. + Giao cháu Âu Văn S, sinh ngày 26/10/2004 cho chị Lê Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Âu Kim Ng (Âu Văn Ng) không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lê Thị H và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Âu Kim Ng (Âu Văn Ng) và chị Lê Thị H đều xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về vay nợ chung: Anh Âu Kim Ng (Âu Văn Ng) và chị Lê Thị H đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Anh Âu Kim Ng (Âu Văn Ng) tự nguyện nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Âu Kim Ng (Âu Văn Ng) đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số: AA/2021/0000403 ngày 10/8/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho anh Âu Kim Ng (Âu Văn Ng) số tiền 150.000 đồng (một trăm năm nghìn đồng). Chị Lê Thị H không phải nộp tiền án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ