vanban.org

Quyết định 177/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh ngày 02/02/1984 Bị đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh ngày 14/3/1976 Đều có HKTT: Thôn S, xã T, huyện L S, tỉnh Hòa Bình.

Về con chung: Anh Bùi Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Bùi Minh Ph, sinh ngày 02/06/2011; Chị Bùi Thị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Bùi Thanh M, sinh ngày 16/02/2009; Anh T và chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau; Anh T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh ngày 02/02/1984 Bị đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh ngày 14/3/1976 Đều có HKTT: Thôn S, xã T, huyện L S, tỉnh Hòa Bình.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 177/2022/QĐST – HNGĐLương Sơn, ngày 15 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 239/2022/TLST – HNGĐ ngày 28/11/2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh ngày 02/02/1984 Bị đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh ngày 14/3/1976 Đều có HKTT: Thôn S, xã T, huyện L S, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh ngày 02/02/1984 Bị đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh ngày 14/3/1976 Đều có HKTT: Thôn S, xã T, huyện L S, tỉnh Hòa Bình. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Bùi Thị Th.

- Về con chung: Anh Bùi Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Bùi Minh Ph, sinh ngày 02/06/2011; Chị Bùi Thị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Bùi Thanh M, sinh ngày 16/02/2009; Anh T và chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau; Anh T, chị Th đều có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở và đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định. -Về tài sản chung; Công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết

- Về án phí: Anh Bùi Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0005362 ngày 28/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn; Hoàn trả lại cho anh Bùi Văn T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ