- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Tám - Nguyễn Đinh Hùng tranh chấp HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Đình Hùng
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2022/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 21 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 201/2022/TLST-HNGĐ ngày 12/ 7/2022
Giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1970 Địa chỉ: khối 11, phường Q, thành phố V, tỉnh N
Bị đơn: anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1965 Địa chỉ: khối 4, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh N Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Đình Hùng
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Đình H có 03 con
chung Nguyễn Thị D, sinh ngày 11/12/1992, Nguyễn Thị H. sinh năm 16/9/1995 và Nguyễn Thị U , sinh ngày 14/3/2001. Nay các con chung đã đủ 18 tuổi, trưởng thành nên chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Đình H không yêu cầu Tòa án giải quyết nuôi con chung.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Không có và không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Đình H thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị T nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002621 ngày 12/ 7/2022. Chị Nguyễn Thị T được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm,
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đô Lương; - Chi cục THADS huyện Đô Lương; -UBND xã Đ; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Đại |