vanban.org

Quyết định 177/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Đăng T và chị Hoàng Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung là Đào Đăng Phú Ngh, sinh ngày 16/01/2014 và Đào Hoàng Kim Ng, sinh ngày 16/11/2016, cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi, tạm hoãn việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CN thuận tình ly hôn anh T và chị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q O
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 177/2021/QĐST-HNGĐQ O, ngày 30 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điều 39; Điều 143; Điều 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51; Điều 54; Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã SS, huyện Q O, TP H số 116/2013 ngày 01 tháng 10 năm 2013;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 173/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đào Đăng T, sinh năm 1989 Địa chỉ nơi cư trú: Xóm C Thôn NT,xã SS, huyện Q O, Thành phố H.

- Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1996 Địa chỉ nơi cư trú: Xóm C Thôn NT,xã SS, huyện Q O, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Đào Đăng T và chị Hoàng Thị T được tự do tình hiểu, kết hôn hợp pháp có đăng ký kết hôn ngày 01/10/2013 tại UBND xã SS, huyện Q O, thành phố H. Sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng mâu thuẫn trần trầm trọng, nguyên nhân do bất đồng quan điểm không có hạnh phúc, cuộc sống chung vợ chồng không hòa hợp. Mục đích hôn nhân không đạt được nên anh T, chị Tđề nghị Toà án giải quyết thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung là Đào Đăng Phú Ngh, sinh ngày 16/01/2014 và Đào Hoàng Kim Ng, sinh ngày 16/11/2016, anh T, chị T thỏa thuận giao anh T trực tiếp nuôi dưỡng các con chung đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh T không yêu cầu chị T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác.

Về tài sản chung: Không đề nghị giải quyết; Về công nợ: Không có.

Về lệ phí: Chị Hoàng Thị T tự nguyện chịu cả 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Đăng T và chị Hoàng Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung là Đào Đăng Phú Ngh, sinh ngày 16/01/2014 và Đào Hoàng Kim Ng, sinh ngày 16/11/2016, cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi, tạm hoãn việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Tcho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định thay đổi khác.

Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không đề nghị giải quyết; Về công nợ: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị T tự nguyện chịu cả 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2020/0000143 ngày 21/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện QO.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ