vanban.org

Quyết định 177/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết đối với phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Đài T về việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại về việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Về án phí: Hoàn trả tiền tạm ứng án phí đối với yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhâ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Bà T ly hôn ông P"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết đối với phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Đài T về việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 177/2021/QĐST-HNGĐB, ngày 04 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 2602/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Đài T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số 9/5, tổ 19, khu phố 3A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Tạ Ngọc P, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số 9/5, tổ 19, khu phố 3A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 48, 212, 213, 217, 218 và Điều 219 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 8, Điều 9, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Ngày 27 tháng 01 năm 2021, người khởi kiện là bà Nguyễn Đài T có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Việc rút đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật thuộc trường hợp quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết đối với phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Đài T về việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

- Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại về việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

- Về án phí: Hoàn trả tiền tạm ứng án phí đối với yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân do bà T rút yêu cầu là 13.200.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0007135 ngày 23 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. 2. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Đài T và ông Tạ Ngọc P. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự về việc thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 01 người con chung tên Tạ Minh M, sinh ngày 16/02/2016. Ly hôn, giao cho bà T nuôi cháu M, tạm thời ông P không cấp dưỡng nuôi con do bà T không yêu cầu. Ông P được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí HNGĐ: Bà Nguyễn Đài T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và hoàn trả cho bà T 150.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0007134 ngày 23 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.

Cỡ chữ