vanban.org

Quyết định 177/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 26/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A. Địa chỉ trụ sở: Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông S- Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông T- Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ A- chi nhánh Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH TMCP A - Chị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 177/2021/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 26 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2021;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A. Địa chỉ trụ sở: Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông S- Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông T- Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ A- chi nhánh Huế.

Ông T ủy quyền lại cho: Bà B, sinh năm 1978; chức vụ: Phó Giám đốc kiêm Trưởng phòng Hỗ trợ hoạt động và Ông Đ, sinh năm 1982; chức vụ: Trưởng phòng Khách hàng.

Địa chỉ: thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Chị Th, sinh năm 1982.

Địa chỉ: thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Bà Th công nhận còn nợ của Ngân hàng TMCP A tính đến ngày 16/7/2021 số tiền nợ là 62.843.213 đồng (Trong đó nợ gốc: 36.640.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 10.555.586 đồng; lãi quá hạn: 15.647.627 đồng).

2. 2. Về phương thức trả nợ các bên thỏa thuận như sau:

Đợt 1: Vào ngày 31/7/2021 chị TH phải trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền nợ gốc là : 6.640.000 đồng.

Đợt 2: Vào ngày 31/8/2021 chị Th phải trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền nợ gốc là: 15.000.000 đồng.

Đợt 3: Vào ngày 30/9/2021 chị Thi phải trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền nợ gốc là: 15.000.000 đồng và tiền lãi 26.203.213 đồng. Tổng cộng: 41.203.213 đồng.

Kể từ ngày 17/7/2020 chị Th còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi trả hết nợ.

Nếu trong thời gian trả nợ chị Th không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc vi phạm bất cứ kỳ thanh toán nào thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền nêu trên

3. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận, bị đơn chịu toàn bộ án phí là: 62.843.213 đồng x 5%/2 = 1.571.080.325 đồng (1.571.000 đồng làm tròn).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí Tòa án là 1.709.000 đồng theo biên lai thu số 0002929 ngày 08/7/2021 của Chi cục Thi hành án thành phố Huế.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ