- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh Tuấn- Đỗ Thị Huyền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh T và chị Đỗ Thị H.
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 03 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 173/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 03 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1987
Bị đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1988
Đều có địa chỉ: Xóm Cây De, xã Phúc Trìu, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 146, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Thi hành án dân sự.
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh T và chị Đỗ Thị H.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Đỗ Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Tuấn V, sinh ngày 01/6/2009 và cháu Nguyễn Hoàng C, sinh ngày 11/8/2011. Các đương sự đã thống nhất thỏa thuận, anh Nguyễn Minh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Chị Đỗ Thị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung và các khoản cho vay: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Anh Nguyễn Minh T tự nguyện nhận nộp150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách Nhà nước được trừ từ tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002818 ngày 09/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; -VKSND TPTN; -THADS TPTN; -Các đương sự; -UBND xã PT -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thu Thuận |