vanban.org

Quyết định 177/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn K và chị Vi Thị Th.

Về con chung: Anh K và chị Th có 01 con chung là Bùi Như L (tên khác là Bùi Kim L), sinh ngày 02/6/2013; chị Th và anh K thỏa thuận giao anh K trực tiếp nuôi con chung Bùi Như L. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu, nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn chị Vi Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Văn K xin ly hôn chị Vi Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn K và chị Vi Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 177/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 255/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn K, sinh năm 1992. Bị đơn: Chị Vi Thị Th, sinh năm 1992. Cùng nơi cư trú: Thôn T, xã V, huyện L, tỉnh Bắc Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn K và chị Vi Thị Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh K và chị Th có 01 con chung là Bùi Như L (tên khác là Bùi Kim L), sinh ngày 02/6/2013; chị Th và anh K thỏa thuận giao anh K trực tiếp nuôi con chung Bùi Như L. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu, nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn chị Vi Thị Th được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở chị Th thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và các vấn đề khác: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình cho anh Bùi Văn K, do anh K là người thuộc diện hộ nghèo. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ