- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Th - H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chao T và anh Danh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH KIÊN GIANG Số: 177/2020/QĐST-HNGĐ | Kiên Lương, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 191/2020/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Chao T, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Tổ 7, ấp BĐ, xã BA, huyện KL, tỉnh KG. Bị đơn: Anh Danh H, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Tổ 7, ấp BĐ, xã BA, huyện KL, tỉnh KG. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chao T và anh Danh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau Về con chung: giữa chị T và anh H có với nhau có 02 người con chung tên Danh TH1, sinh ngày 05/11/2013 và Danh TH2, sinh ngày 06/01/2016, ly hôn anh chị thỏa thuận giao con cả hai con TH1 và TH2 cho anh H chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành điều này cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu TH1 muốn sống cùng cha, và chị T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh H không có yêu cầu. Không ai có quyền ngăn cản việc thăm nom chăm sóc giáo dục con chung. Bảo lưu quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyền cấp dưỡng nuôi con khi một trong các bên đương sự có yêu cầu. Về tài sản chung : Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Các bên khai và xác nhận trong thời gian chung sống vợ chồng không nợ bất cứ cá nhân hay tổ chức nào. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ chị T tự nguyện nộp và được khấu trừ vào án phí tạm nộp theo lai thu số 0000285 ngày 05/11/2020 của Chi cục T hành án dân sự huyện Kiên Lương, chị T được nhận lại án phí tạm nộp 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật T hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: -Viện kiểm sát ND H.KL. - T hành án DS H.KL. - Các đương sự . -Lưu HS. | Nguyễn Thị Thủy |