- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Chí L và bà Trịnh Thị L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B C THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2019/QĐST - HNGĐ | B C, ngày 08 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 104/2019/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Lê Chí L, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Nhà không số ấp 1, xã V L B, huyện B C, Thành phố H
Người yêu cầu: Bà Trịnh Thị L, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Nhà không số ấp 1, xã V L B, huyện B C, Thành phố H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2019 tại Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân huyện B C là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Chí L và bà Trịnh Thị L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết của Ủy ban nhân xã Gia Canh, huyện Đ Q,Tỉnh Đ N cấp ngày 10/05/2005 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 01 con chung tên: Lê Chí L, sinh ngày 7/6/2005 (Nam).
- Ông Lê Chí L và bà Trịnh Thị L đồng thuận giao con chung là trẻ L cho bà Trịnh Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành;
- Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Lê Chí L do bà Trịnh Thị L không có yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó theo qui định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức mà Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo qui định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Ông Lê Chí L và bà Trịnh Thị L xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Lê Chí L và bà Trịnh Thị L xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông Lê Chí L và bà Trịnh Thị L phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số AA/2018/0006857 ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B C, Thành phố H. Ông Lê Chí L và bà Trịnh Thị L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận:(12) - VKSND B C; - Các đương sự; - Ủy ban nhân dân xã Gia Canh, huyện Đ Q,Tỉnh Đ N; - Lưu hồ sơ vụ án; VT. | THẨM PHÁN Âu Gia Vượng |