| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ H Số : 177/2019/QĐST- HNGĐ | Tân Phú, ngày 27 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾ T ĐỊ NH
CÔNG NHẬ N THUẬ N TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎ A THUẬ N CỦ A CÁC ĐƯƠNG S
Ự
Căn cứ hồ sơ v ụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 04/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2019 về việ c “Ly hôn” giữ a:
Nguyên đơn : Bà Nguyễ n Minh C, sinh năm 19xx,
Bị đơn : Ông Lê Hoàng D, sinh năm 19xx,
Cùng đị a chỉ : Chung cư T, phư ờ ng H, quậ n T, thành phố H.
Căn cứ vào các Điề u 212, 213 củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điề u 56, 57, 81, 82, 83, 84 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bả n ghi nhậ n sự tự nguyệ n ly hôn và hòa giả i thành ngày 19 tháng 03 năm 2019.
XÉT THẤ Y:
Việ c thuậ n tình ly hôn và thỏ a thuậ n củ a các đương s ự đư ợ c ghi trong biên bả n ghi nhậ n sự tự nguyệ n ly hôn và hòa giả i thành ngày 19 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyệ n và không trái pháp luậ t, không trái đạ o đứ c xã hộ i.
Đã hế t thờ i hạ n bả y ngày, kể từ ngày lậ p biên bả n ghi nhậ n sự tự nguyệ n ly hôn và hòa giả i thành, không có đương s ự nào thay đổ i ý kiế n về sự thỏ a thuậ n đó.
QUYẾ T ĐỊ NH:
1. Công nhậ n sự thuậ n tình ly hôn giữ a:
Bà Nguyễ n Minh C, sinh năm 19xx,
Ông Lê Hoàng D, sinh năm 19xx,
Cùng đị a chỉ : Chung cư T, phư ờ ng H, quậ n T, thành phố H.
2. Công nhậ n sự thỏ a thuậ n củ a các đương s ự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễ n Minh C và ông Nguyễ n Hoàng D thuậ n tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân theo Giấ y Chứ ng nhậ n kế t hôn số 17, Quyể n số 01/2011 ngày 24/01/2011 củ a Ủ y ban nhân dân xã A, huyệ n C, Thành phố H chấ m dứ t kể từ ngày quyế t đị nh có hiệ u lự c pháp luậ t.
2.2 Về con chung: Bà Nguyễ n Minh C đư ợ c quyề n trự c tiế p nuôi dư ỡ ng con chung tên Nguyễ n K, sinh ngày XX/XX/XX.
Ông Nguyễ n Hoàng D cấ p dư ỡ ng nuôi con 5.000.000 (năm triệ u) đồ ng/tháng. Bắ t đầ u thự c hiệ n từ tháng 4/2019 cho đế n khi con trẻ Nguyễ n K trư ở ng thành và có khả năng lao độ ng hoặ c có tài sả n để tự nuôi mình.
Kể từ ngày ngư ờ i đư ợ c thi hành án có đơn yêu c ầ u thi hành án, nế u ngư ờ i phả i thi hành án chậ m thi hành án, thì hàng tháng phả i chị u tiề n lãi theo mứ c lãi suấ t do các bên thỏ a thuậ n nhưng không đư ợ c vư ợ t quá mứ c lãi suấ t theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 468 củ a Bộ luậ t dân sự năm 2015; nế u không có thỏ a thỏ a thuậ n thì thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i khoả n 2 Điề u 468 Bộ luậ t dân sự năm 2015 đố i vớ i số tiề n chậ m thự c hiệ n tương đương v
ớ i thờ i gian chậ m thi hành án.
Trong trư ờ ng hợ p bà C không còn đủ điề u kiệ n trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con chung thì trên cơ s ở lợ i ích củ a con, cá nhân hoặ c cơ quan, t ổ chứ c có quyề n yêu cầ u thay đổ i ngư ờ i trự c tiế p nuôi con.
Ông D có quyề n, nghĩ a vụ thăm nom con mà không ai đư ợ c cả n trở . Bà C cùng các thành viên trong gia đình không đư ợ c cả n trở Ông D trong việ c thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con.
Trư ờ ng hợ p Ông D lạ m dụ ng việ c thăm nom để cả n trở hoặ c gây ả nh hư ở ng xấ u đế n việ c trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡ ng, giáo dụ c con thì bà C có quyề n yêu cầ u Tòa án hạ n chế quyề n thăm nom.
Khi có lý do chính đáng, mứ c cấ p dư ỡ ng có thể thay đổ i. Việ c thay đổ i mứ c cấ p dư ỡ ng do các bên thỏ a thuậ n; nế u không thỏ a thuậ n đư ợ c thì yêu cầ u Tòa án giả i quyế t;
Nghĩ a vụ cấ p dư ỡ ng chấ m dứ t theo quy đị nh tạ i Điề u 118 củ a Luậ t Hôn nhân và gia đình năm 2014.
2.3. Về tài sả n chung: Hai bên tự thỏ a thuậ n.
2.4. Về nghĩ a vụ dân sự : Hai bên xác nhậ n không có.
2.5. Về án phí: 150.000 (mộ t trăm năm mươi ngh ìn) đồ ng án phí hôn nhân và gia đình sơ th ẩ m và 150.000 (mộ t trăm năm mươi ngh ìn) đồ ng án phí cấ p dư ỡ ng nuôi con do bà Nguyễ n Minh C tự nguyệ n nộ p, nhưng đư ợ c cấ n trừ vào số tiề n tạ m ứ ng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồ ng theo biên lai thu tiề n số 0012143 ngày 03/12/2018 củ a Chi cụ c Thi hành án dân sự quậ n Tân Phú. Bà C đã nộ p đủ án phí.
Thi hành tạ i cơ quan Thi hành án dân s ự có thẩ m quyề n.
Trư ờ ng hợ p quyế t đị nh này đư ợ c thi hành theo quy đị nh tạ i Điề u 2 củ a Luậ t thi hành án dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thỏ a thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đị nh tạ i các Điề u 6, 7 và 9 củ a Luậ t thi hành án dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 củ a Luậ t thi hành án dân sự .
3. Quyế t đị nh này có hiệ u lự c pháp luậ t ngay sau khi đư ợ c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tụ c phúc thẩ m.
| Nơi nhận: - Các đương s ự ; - TAND Tp. H; - VKSND quậ n T; - Chi cụ c THADS quậ n T; - UBND xã A, Huyệ n C, TP. H; - Lưu: VT, hồ sơ v ụ án. | THẨ M PHÁN Trầ n Thị Thanh T |