- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "1. Nguyên đơn: Anh Thẩm Mạnh C, sinh năm 1985, Nơi cư trú: Tổ 20, phường L, quận L, thành phố Hà Nội. 2. Bị đơn: Chị Phùng Thị Phương L, sin…"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2019/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 18 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 59 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 77/2019/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn” gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau:
1. Nguyên đơn: Anh Thẩm Mạnh C, sinh năm 1985, Nơi cƣ trú: Tổ 20, phƣờng L, quận L, thành phố Hà Nội.
2. Bị đơn: Chị Phùng Thị Phương L, sinh năm 1983, Nơi cƣ trú: Số 57b, P, phƣờng T, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 4 năm 2019.
[2] Anh Thẩm Mạnh C và chị Phùng Thị Phƣơng L có Giấy chứng nhận kết hôn số: 65/2014 ngày 09 tháng 10 năm 2014 tại Ủy ban nhân dân phƣờng T, quận B, thành phố Hà Nội.
[3] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Anh Thẩm Mạnh C và chị Phùng Thị Phương L thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Vợ chồng có một con chung là cháu Thẩm Khánh L, sinh ngày 12 tháng 11 năm 2014. Giao cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục cháu L; anh C thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 5 năm 2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Thẩm Mạnh C có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung không ai đƣợc cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Hai bên xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo về nhà ở.
Về khoản nợ: Hai bên xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ.
2. Về án phí: Anh Thẩm Mạnh C tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mƣơi nghìn) đồng án phí sơ thẩm đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp. Anh C đƣợc hoàn trả lại 150.000 đồng theo biên lai thu số 5270 ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND phường T, quận B; - Lưu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Long |