- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Đinh Thị B và bị đơn anh Trần Đình Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2019/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 16 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 287/2019/TLST-HN&GĐ ngày 04/9/2019 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị B - SN: 1991;
- Bị đơn: Anh Trần Đình Q - SN: 1987;
Cùng trú tại: Thôn 2, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Đinh Thị B và bị đơn anh Trần Đình Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị B và anh Trần Đình Q thống nhất thuận tình ly hôn.
+ Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đinh Thị B và anh Trần Đình Q có 02 con chung là cháu Trần Thị Ngọc A, sinh ngày 13/11/2010; cháu Trần Đình H, sinh ngày 31/7/2002. Khi ly hôn các bên tự thỏa thuận về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Khi ly hôn các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Đinh Thị B tự nguyện chịu 150.000đ. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 027231, quyển số 0545 ngày 04/9/2019. Hoàn trả lại chị Đinh Thị B số tiền 150.000đ (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND, VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đỗ Tấn Trường |