vanban.org

Quyết định 177/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Hoàng Q, sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú: ấp B, xã C, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Chị Nguyễn Thị Cà Ng, sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú: ấp Th, xã C, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 177/2019/QĐST – HNGĐ
Mỏ Cày Nam, ngày 27 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 234/2019/TLST – HN, ngày 05 tháng 6 năm 2019, về việc: “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng Q, sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú: ấp B, xã C, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Cà Ng, sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú: ấp Th, xã C, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Nguyễn Hoàng Q, sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú: ấp B, xã C, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Chị Nguyễn Thị Cà Ng, sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú: ấp Th, xã C, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 09/6/2016, do anh Nguyễn Hoàng Q trực tiếp nuôi. Ghi nhận chị Nguyễn Thị Cà Ng cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 500.000 đồng (Năm trăm ngàn), cấp dưỡng từng tháng, cấp dưỡng vào ngày cuối cùng của mỗi tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 7/2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trên cở sở lợi ích của con, cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có căn cứ.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Anh Nguyễn Hoàng Q và chị Nguyễn Thị Cà Ng không yêu cầu nên không giải quyết.

- Về nợ chung của vợ chồng: Anh Nguyễn Hoàng Q và chị Nguyễn Thị Cà Ng trình bày không có, không giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn), anh Nguyễn Hoàng Q tự nguyện chịu.

- Về án phí cấp dưỡng nuôi con: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), anh Nguyễn Hoàng Q tự nguyện chịu thay cho chị Nguyễn Thị Cà Ng.

Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003610 ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ