vanban.org

Quyết định 177/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!LỤC!NGẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC GIANG
Số:!177/2019/QĐST-HNGĐ
Lục Ngạn, ngày 12 tháng 7 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

!

- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 276/2019/TLST-HNGĐ ngày 4/7/2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn!Thị!L!-!Sinh năm 1989.

Trú quán: Thôn H – Xã H – Huyện LG – Bắc Giang

Bị đơn: Anh Nguyễn!Văn!D!- Sinh năm 1986.

Địa chỉ: Đại Đội H – Trung Đoàn G – Sư N – Quân đoàn T. Xã Th – Huyện LN – Bắc Giang.

- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 110; Điều 116; Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 4 tháng 7 năm 2019.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 4/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:!Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn D.

1

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao cho Chị Nguyễn Thị L nuôi dưỡng hai con chung là cháu Nguyễn Trí D - Sinh ngày 3/6/2013 và cháu Nguyễn Khánh Đ - Sinh ngày 18/5/2015. Anh D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị L với mức cấp dưỡng là 4.000.000 đồng/1 tháng/2 cháu kể từ tháng 8/2019 cho đến khi cháu Dũng và cháu Diệp đủ 18 tuổi. (Mỗi con chung là 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng). Sau khi ly hôn anh D được quyền đi lại thăm nuôi cả hai con chung không ai được cản trở anh D thực hiện quyền này.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (Trong đó có 150.000 đồng án phí giải quyết việc ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con ), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2018/0005556!ngày 4/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật, đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tiền trên số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN

- Các đương sự

!

- VKSND huyện Lục Ngạn;

- CCTHADS huyện Lục Ngạn;

đã ký

- UBND xã H, huyện LG; tỉnh Bắc Giang;

- Lưu h/s.

Phan!Văn!Thể!

2

Cỡ chữ