vanban.org

Quyết định 177/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Ngọc Thu V và anh Nguyễn Hữu D.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Thu V và anh Nguyễn Hữu D. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 105 quyển số 01 ngày 21/10/2015 của UBND xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Thu V- Nguyễn Hữu Duy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Ngọc Thu V và anh Nguyễn Hữu D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƢƠNG
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 177/2019/QĐST – HNGĐ
Đơn Dương, ngày 30 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 224/2019/TLST - HNGĐ ngày 02/10/2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc Thu V, sinh năm: 1997;

Trú tại: Khóm 00, phường 00, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu D, sinh năm: 1989;

Trú tại: thôn H 1, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 22/10/2019.

XÉT THẤY

Vệc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không V phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Ngọc Thu V và anh Nguyễn Hữu D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Thu V và anh Nguyễn Hữu D. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 105 quyển số 01 ngày 21/10/2015 của UBND xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

- Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận về Vệc nuôi dưỡng con chung chưa thành niên như sau:

Giao cháu Nguyễn Ngọc Thanh Ng, sinh ngày: 12/6/2015 cho chị Nguyễn Ngọc Thu V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Ngân trưởng thành.

Anh Nguyễn Hữu D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Vệc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Ngọc Thu V và anh Nguyễn Hữu D thống nhất xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc Thu V thỏa thuận nhận chịu hết 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ do chị V đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0015958 ngày 02/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương. Hoàn trả 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa cho chị V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ