- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị G- Nguyễn Khởi P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị G và ông Nguyễn Khởi P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2018/QĐST-HNGĐ | Rạch Giá, ngày 17 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 19/2018/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 01 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Bà Phạm Thị G, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số 25 ấp Trung Đoàn, xã An Minh Bắc, huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang. * Bị đơn: Ông Nguyễn Khởi P, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số 9A Trần Nhật Duật, phường An Hòa, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị G và ông Nguyễn Khởi P. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà G, ông P xác nhận vợ chồng chung sống có 01 người con chung tên Nguyễn Phạm Khánh Ngọc sinh ngày 31/12/2016, hiện nay đang sống với bà G. Bà G và ông P thống nhất giao con cho bà G trực tiếp nuôi dưỡng, ông P tự ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 800.000đ (Tám trăm ngàn đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng là vào ngày 09/5/2018 và cấp dưỡng tiếp theo vào ngày 09 hàng tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Hai bên tự giao nhận tiền hoặc yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá thực hiện. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền cần phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Ông P được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản ông P thực hiện các quyền trên.
- Về tài sản chung: Bà G, ông P xác nhận hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà G, ông P xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Mỗi bên phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí xin ly hôn. Ngoài ra ông P còn phải chịu án phí người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ theo quy định pháp luật số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà G tự nguyện nộp thay cho ông P số tiền 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Tổng cộng bà G phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Bà G đã tạm nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001655 ngày 12/12/2017 tại Chi cục Thi hành án thành phố Rạch Giá nên bà G được khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Rạch giá; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN BÙI CHÍ LINH |