- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đức G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƢ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2018/QĐST - HNGĐ | V, ngày 26 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 241/2018/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1985
Nơi ĐKHKTT: Đội x, T, huyện T, TP Hà Nội
Chỗ ở hiện nay: Thôn H, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức G, sinh năm 1985
Nơi ĐKHKTT: Đội x, T, huyện T, TP Hà Nội
Chỗ ở hiện nay: Thôn H, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đức G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ con chung: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đức G đều thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Quan hệ tài sản: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đức G đều thống nhất thỏa thuận: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị T 150.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (đã nộp tại biên lai số xxxxxxx ngày xx/xx/xxxx tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện V; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện V; - TAND tỉnh Thái Bình; - UBND xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ. - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |