- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc Dung N - Nguyễn Văn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Dung N và anh Nguyễn Văn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2018/QĐST-HNGĐ | Cai Lậy, ngày 13 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 296/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc Dung N, sinh năm 1991; Địa chỉ: K3, Phường A, thị xã D, tỉnh Trà Vinh;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp TL, xã TP, huyện C, tỉnh Tiền Giang; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc Dung N và anh Nguyễn Văn A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Gia T, sinh ngày 14-10-2012 và Nguyễn Hoàng Gia T1, sinh ngày 15-9-2016. Giao cho anh Nguyễn Văn A là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu T, cháu T1 sau khi ly hôn. Chị Nguyễn Ngọc Dung N không phải cấp dưỡng nuôi con (do anh A chưa yêu cầu). Chị Nguyễn Ngọc Dung N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị N, anh A thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc Dung N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm, chị N đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 15672 ngày 19-6-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C nên được trừ vào án phí. Chị N được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - TAND tỉnh Tiền Giang; - UBND xã TP, huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Thực |