vanban.org

Quyết định 177/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 23/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Thái Văn B sinh năm: 1984 và bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1985. Cùng địa chỉ: Phòng 407, nhà K4, Khu chung cư Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn X, sinh năm: 1968. Địa chỉ: Số 119 đường X, quận C, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Ông Thái Văn B và bà Nguyễn Thị Thanh H yêu cầu ông Nguyễn Văn X trả số tiền 270 triêu đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 177/2018/QĐST-DSCẩm Lệ, ngày 23 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2018/TLST- DS ngày 04 tháng 9 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Thái Văn B sinh năm: 1984 và bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1985. Cùng địa chỉ: Phòng 407, nhà K4, Khu chung cư Kh, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn X, sinh năm: 1968. Địa chỉ: Số 119 đường X, quận C, thành phố Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a/ Xác nhận nợ: Ông Nguyễn Văn X xác nhận còn nợ của ông Thái Văn Bbà Nguyễn Thị Thanh H tổng cộng số tiền là 270.000.000 đồng (Hai trăm bảy mươi triệu đồng).

b/ Thời hạn trả nợ: Ông Nguyễn Văn X cam kết trả số nợ trên cho ông Thái Văn Bbà Nguyễn Thị Thanh H theo phương thức:

- Đợt 1: Đến ngày 30/10/2018 trả số tiền 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng)

- Đợt 2: Đến ngày 15/11/2018 trả dứt điểm số tiền còn lại là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng)

c/ Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

d/Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn X phải chịu là: 6.750.000 đồng (Sáu triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Ông Thái Văn Bvà bà Nguyễn Thị Thanh H không phải chịu án phí. Hoàn trả cho ông Thái Văn Bvà bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng) theo biên lai thu số 5378 ngày 28/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ