- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị L và Nguyễn Tấn Q"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !!!THỊ!XÃ!GIÁ!RAI!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! !!!!TỈNH!BẠC!LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2017/QĐST – HNGĐ ! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 305/2017/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lâm!Thị!L sinh năm 1980
Địa chỉ: ấp X, xã T, thị xã G, tỉnh B
Bị đơn: Anh Nguyễn!Tấn!Q sinh năm 1971
Địa chỉ: ấp X, xã T, thị xã G, tỉnh B
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa: Chị Lâm Thị L và anh Nguyễn Tấn Q.
2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
2.1/ Về hôn nhân: Anh Nguyễn Tấn Q và chị Lâm Thị L thống nhất chung sống từ năm 2006, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn số 05/2006 quyển số 03/KH ngày 10/01/2006 tại Ủy ban nhân dân xã T. Hai bên thống nhất thuận tình ly hôn
2.2/ Về con chung: Anh Q và chị L xác định có 02 con chung tên Nguyễn Lâm Nhật D sinh ngày 27/4/2006 và Nguyễn Lâm Nhật L sinh ngày 28/01/2012. Hai bên thống nhất tự nguyện thỏa thuận là giao 02 con chung cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục; anh Q được tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con. Anh Q không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cản.
2.3/ Về tài sản và nợ chung: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
2.4/ Về án phí sơ thẩm: án phí hôn nhân và gia đình chị L, anh Q mỗi người phải nộp 75.000đ nhưng chị L tự nguyện nộp thay cho anh Q, như vậy án phí chị L phải nộp là 150.000đ; chị L đã dự nộp 300.000đ lai thu số 0008953 ngày 06/9/2017 chuyển thu án phí 150.000đ và chị L được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.
3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Giá Rai; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. ! | THẨM!PHÁN (đã ký) ! !!!!!!!!Giang!Thị!Cẩm!Thúy! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! |