- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L - Nguyễn Thế Gi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Nguyễ n Thế Gi.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2017/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 26 tháng 12 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 327/2017/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2017. Giữa.
Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1994.
Nghề nghiệ p: Nhân viên kinh doanh; Dân tộc: Kinh.
Địa chỉ: Số nhà 136, đường Đ, thôn H, xã V, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Anh Nguyễ n Thế Gi, sinh năm 1992.
Nghề nghiệp: Cán bộ; Dân tộc: Kinh.
Địa chỉ: Số nhà 136, đường Đ, thôn H, xã V, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; Điề u 81; Điề u 82; Điề u 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Nguyễ n Thế Gi.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Nguyễ n Thế Gi.
Về quan hệ con chung : Giao cháu Nguyễn Thế V, sinh ngày 7 tháng 9 năm 2015 cho anh Nguyễn Thế Gi đượ c quyề n trự c tiế p trông nom , chăm só c , nuôi dưỡ ng, giáo dục đến khi trưở ng thà nh đủ 18 tuổ i, chị Lê Thị L không phả i thự c hiệ n nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở quyền này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về án phí: Chị Lê Thị L chịu toàn bộ số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí do chị Trầ n Thị B đã nộp thay số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AB/2012/00004780 ngày 01 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị L số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các §iều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, TP; - UBND xã V, thành phố L, tỉnh Lào Cai; - Chi cục THADSTP; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ; - Tập QĐ. | Nguyễn Thái Hà |