- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa anh T và chị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Vũ Ngọc T và chị Nguyễn Thị S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 177/2017/QĐST- HNGĐ | Tiền Hải, ngày 04 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 272/2017TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Anh Vũ Ngọc T, sinh năm 1980. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1982. Đều ở địa chỉ: Thôn NL, xã NH, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017.
- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Vũ Ngọc T và chị Nguyễn Thị S. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Vềquan hệ hôn nhân: Anh Vũ Ngọc T và chịNguyễn Thị S thuậntìnhly hôn. 2.2 Về quan hệ con chung: Anh Vũ Ngọc T và chị Nguyễn Thị S có một con chung là Vũ NA, sinh ngày 10/3/2001. Vợ chồng ly hôn anh T, chị S thỏa thuận để chị S trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đồng/tháng kể từ tháng 12 năm 2017 cho đến khi con tròn 18 tuổi. Anh Vũ Ngọc T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2.3 Về quan hệ tài sản: Anh Vũ Ngọc T và chị Nguyễn Thị S không có tài sản chung, không vay nợ chung tài sản của ai. Anh T, chị S không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng. * Về án phí: Anh Vũ Ngọc T tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0008507 ngày 22 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục thi hành án huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - VKSND huyện Tiền Hải; - Chi cục THADS huyện Tiền Hải; - UBND xã NH, huyện Tiền Hải; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Chu Thị Tuyết |