vanban.org

Quyết định 177/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Quang L, sinh năm 1931; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:177/2017/QĐST-DSChâu Thành, ngày 27 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Bá T;

2. Ông Đỗ Minh T;

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:55/2016/TLST-DS ngày 09 tháng 03 năm 2016.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Quang L, sinh năm 1931;

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Lê Văn Bé N, sinh năm 1962;

Lê Thị Q, sinh năm 1963;

(Lê Văn Bé N ủy quyền cho Lê Thị Q)

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Nguyễn Quang L đồng ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Lê Văn Bé N và bà Lê Thị Q diện tích đất theo đo đạc thực tế là 154,9m2 thuộc một phần thửa 1289, tờ bản đồ số 5, đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh D bao gồm các mốc 1,2,3,4,5,6 đến mốc 1 theo sơ đồ đo đạc ngày 12/12/2017.

- Ông Lê Văn Bé N và bà Lê Thị Q đồng ý trả cho ông Nguyễn Quang L số tiền 5.000.000 đồng.

- Ông Nguyễn Quang L, ông Lê Văn Bé N và bà Lê Thị Q đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Về án phí: ông Nguyễn Quang L tự nguyện nộp tòa bộ 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 038479 ngày 8/3/2016 và 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) biên lai thu số 10568 ngày 16/3/2017 được khấu trừ vào tiền án phí ông Liễm phải nộp. Ông Nguyễn Quang L được nhận lại 200.000 đồng Hai trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 038479 ngày 8/3/2016 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

Ông Lê Văn Bé N và bà Lê Thị Q được nhận lại 1.347.500 đồng (Một triệu ba trăm bốn mươi bảy ngàn năm trăm đồng theo biên lai thu số 00207 ngày 05/7/2016 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

Về lệ phí đo đạc và định giá: ông Lê Văn Bé N và bà Lê Thị Q tự nguyện nộp 1.198.000 đồng ( Một triệu một trăm chín mươi tám ngàn đồng) tiền lệ phí đo đạc và 500.00 đồng (Năm trăm đồng) lệ phí định giá. Bà Lê Thị Q và ông Lê Văn Bé N đã nộp và đã chi xong.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Nguyễn Quang L mà ông Lê Văn Bé N và bà Lê Thị Q chưa thi hành số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi tính theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tại thời diểm thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án, cho đến khi thi hành án xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ