vanban.org

Quyết định 1766/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Hùng S và bà Trần Thúy V thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 094 quyển số 01 ngày 23/07/2004 do Uỷ ban nhân phường 3, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh cấp ông Lê Hùng S và bà Trần Thúy V hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 1766/2024/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 29 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Sơn hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1595/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 08 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu : bà Trần Thúy V, sinh năm 1981.

Và ông Lê Hùng S, sinh năm 1975.

Cùng địa chỉ: số 84 Đường số 14, KDC Vạn Phúc, phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, TP.HCM

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các biên bản tại Tòa án, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Hùng S và bà Trần Thúy V thuận tình ly hôn.

Về con chung: có 02 con chung tên Lê Minh K, sinh ngày 04/11/2006 và Lê Như Cát T sinh ngày 04/01/2010. Hai bên thống nhất giao 02 trẻ cho bà Trần Thúy V trực tiếp nuôi dưỡng, ông Hùng S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 25.000.000 đồng/ trẻ/tháng, thi hành ngay khi quyết định có hiệu lực tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về tài sản chung và nợ chung: không có và không yêu cầu giải quyết

Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do ông S và bà V đã nộp theo biên lai số 0028888 ngày 7/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh , Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ án phí

Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Hùng S và bà Trần Thúy V thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 094 quyển số 01 ngày 23/07/2004 do Uỷ ban nhân phường 3, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh cấp ông Lê Hùng S và bà Trần Thúy V hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: có 02 con chung tên Lê Minh K, sinh ngày 04/11/2006 và Lê Như Cát T sinh ngày 04/01/2010. Hai bên thống nhất giao 02 trẻ cho bà Trần Thúy V trực tiếp nuôi dưỡng, ông Hùng S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 25.000.000 đồng/ trẻ/tháng, thi hành ngay khi quyết định có hiệu lực tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà ông S chưa thi hành số tiền cấp dưỡng nêu thì hàng tháng còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố cùng với số tiền và thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Ông Hùng S có quyền thăm nôm, chăm sóc giáo dục con chung, vì lợi ích của con khi có lí do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi cũng như người cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: không có.

2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do ông S và bà V đã nộp theo biên lai số 0028888 ngày 7/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh , Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ án phí

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ