vanban.org

Quyết định 1763/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Kim H, sinh năm 1964 Địa chỉ thường trú: Số B đường N, phường V, TP. H; địa chỉ liên hệ: Lầu M, Tòa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1763/2025/QĐST-DS
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành thành ngày 09 tháng 12 năm 2025 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 709/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc

giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương

sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Kim H, sinh năm 1964

Địa chỉ thường trú: Số B đường N, phường V, TP. H; địa chỉ liên hệ: Lầu M, Tòa

nhà T, số B đường T, phường C, Thành phố H.

Người diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Lệ Bảo C

Địa chỉ: địa chỉ liên hệ: Lầu M, Tòa nhà T, số B đường T, phường C, Thành phố H.

(Giấy ủy quyền ngày 09/6/2025).

Bị đơn: 1/ Ông Vương Thanh S, sinh năm 1971;

2/ Bà Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1972

Cùng địa chỉ: Số 20/37/61 đường số 8, phường Thông Tây Hội, Thành phố Hồ

Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Vương Thanh S và bà Lê Thị Ngọc T có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn

Kim H tổng số nợ là 600.000.000 đồng (sáu trăm triệu đồng). Trong đó tiền nợ gốc là 400.000.000 đồng; lãi trong hạn 72.000.000 đồng và lãi quá hạn 128.000.000 đồng. Theo Hợp đồng vay tiền công chứng số 003909 quyển số 06/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/6/2020.

Phương thức trả nợ:

Trả trong thời hạn 06 tháng, trả từ tháng 01/2026 đến tháng 6/2026, mỗi tháng trả

100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng), trả vào ngày 15 (dương lịch) hàng tháng. Bắt đầu thực hiện kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 15/01/2026. Trường hợp ông S và bà T vi phạm bất kể kỳ thanh toán nào nêu trên thì ông H được quyền yêu cầu thi hành án một lần toàn bộ khoản nợ còn lại.

Chấm dứt Hợp đồng vay tiền công chứng số 003909 quyển số 06/TP/CC-

SCC/HĐGD ngày 19/6/2020.

Ghi nhận việc nguyên đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện. Cụ thể: Không

yêu cầu Tòa án giải quyết đối với một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc phát mại tài sản thế chấp đối với căn nhà số K đường số T, Phường M, quận G (nay là phường T) Thành phố H để thu hồi nợ. Không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với yêu cầu chấm dứt Hợp đồng vay tiền có tài sản bảo đảm ngày 19/6/2020.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ

quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm là 14.000.000 đồng (mười bốn triệu) đồng ông Vương

Thanh S và bà Lê Thị Ngọc T tự nguyện chịu.

Ông Nguyễn Kim H không phải chịu án phí (ông H thuộc trường hợp miễn nộp

tạm ứng án phí nên không xét hoàn tạm ứng án phí).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ