vanban.org

Quyết định 176/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Trần Xuân Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Xuân Q thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Giao cho anh Trần Xuân Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Gia Đ, sinh ngày 03/01/2012. Chị Nguyễn Thị M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M - Trần Xuân Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Trần Xuân Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176/2026/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 03 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 330/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1989 Nơi ĐKHK: thôn TX, xã NTN, tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ hiện nay: thôn NL, xã TL, tỉnh Hưng Yên. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 14/9/2021.

- Bị đơn: Anh Trần Xuân Q, sinh năm 1982 Nơi cư trú: số nhà 156 đường LB, tổ 1, phường THĐ, tỉnh Hưng Yên. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/9/2021. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Trần Xuân Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Xuân Q thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Giao cho anh Trần Xuân Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Gia Đ, sinh ngày 03/01/2012. Chị Nguyễn Thị M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2026 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị M có quyền, thăm nom chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị M, anh Trần Xuân Q có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Trần Xuân Q tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị M đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0000297 ngày 14/7/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên sang thi hành án phí, hoàn trả chị M số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ