- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH Bùi Thị C - Lường Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị C và anh Lường Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2026/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 202/2026/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị C, sinh năm 1981. Địa chỉ: Xóm Côm, xã Yên Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Lường Văn H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Bản Pa Hốc, xã Chiềng Hặc, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị C và anh Lường Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Lường Thị T, sinh ngày 02/8/2009 cho Chị Bùi Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lường Văn H chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lường Văn H được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận; Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về vay nợ chung: Cam đoan không có; không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết:
- Về án phí: Chị Bùi Thị C tự nguyện chịu toàn bộ án phí giải quyết ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), Chị Bùi Thị C còn được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), theo biên lai thu số: 0000079 ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND khu vực 4; - Phòng THADS khu vực 4; - UBND xã Yên Thuỷ; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN (Đã ký) Triệu Văn Quang |