- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụngất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 285/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2025, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần A;
Địa chỉ trụ sở: 442 N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện hợp pháp: Ông Đỗ Q, sinh năm 1982, địa chỉ: 67C Đ, Phường P, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn:
1/ Ông Dương Quốc T, sinh năm 1976;
2/ Bà Bạch Thị Ngọc T1, sinh năm 1978;
Cùng địa chỉ: ấp Đ, xã S, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Vương Thị S (đã chết);
Địa chỉ: ấp Đ, xã S, tỉnh Vĩnh Long.
- Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Vương Thị S gồm các con:
1/ Bà Dương Thị P;
Địa chỉ: thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Dương Thị L, sinh năm 1974;
Địa chỉ cũ: tỉnh Cà Mau.
3/ Ông Dương Quốc T2, sinh năm 1976;
4/ Ông Dương Quốc T3, sinh năm 1985;
5/ Bà Dương Thị H;
Địa chỉ: ấp Đ, xã S, tỉnh Vĩnh Long.
6/ Bà Dương Thị Thuý L1, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Hiện đang sinh sống tại Lào.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Dương Quốc T và bà Bạch Thị Ngọc T1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 25/6/2026 là: 1.082.347.192 đồng (bằng chữ: một tỷ không trăm tám mươi hai triệu ba trăm bốn mươi bảy nghìn một trăm chín mươi hai đồng). Trong đó nợ gốc 730.588.224 đồng, lãi trong hạn 20.539.727 đồng, nợ lãi quá hạn 325.711.913 đồng, phạt chậm trả lãi tính từ 16/9/2023 - 26/11/2023 là 5.507.328 đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 26/6/2026 cho đến khi thanh toán hết nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký kết số TRA.CN.2377.030621 ngày 03/6/2021.
Trong trường hợp Ông Dương Quốc T và bà Bạch Thị Ngọc T1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng Thương mại Cổ phần A được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp theo hợp đồng bà Vương Thị S đã ký số TRA.BĐCN.213.010415 ngày 01/4/2015 gồm: Thửa đất số 181, 351, tờ bản đồ số 44, đất tọa lạc tại ấp Đ, xã S, tỉnh Vĩnh Long, đất hiện do bà Vương Thị S đứng tên trên Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất để thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A .
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ trong vụ án là 400.000 đồng, Ông T và bà T1 tự nguyện chịu toàn bộ chi phí trên, nhưng do phía Ngân hàng Thương mại Cổ phần A đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng số tiền 2.000.000 đồng, nên giao Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu lại của Ông T và bà T1 số tiền: 400.000 đồng để giao trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A. Ngân hàng Thương mại Cổ phần A được nhận lại số tiền tạm ứng chi phí tố tụng còn lại là 1.600.000 đồng tại bộ phận thủ quỹ thuộc Tòa án nhân dân khu vực 10 – Vĩnh Long.
Về án phí: Ông Dương Quốc T và bà Bạch Thị Ngọc T1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 22.235.208 đồng. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.233.000 đồng theo biên lai số 0009787 ngày 31/12/2024 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 34, 36, 71, 72 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Vĩnh Long; -VKSND khu vực 10 – Vĩnh Long; -Các đương sự; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - Lưu Hs, Vp. | THẨM PHÁN Diệp Hồng Tân |