vanban.org

Quyết định 176/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 20/08/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Thanh Đ và bà Lê An H.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Phan Thanh Đ và bà Lê An H thỏa thuận giao con chung là Phan Tiến Q, sinh ngày 21/01/2008 cho bà Lê An H trực tiếp nuôi dưỡng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Điềm - Hà"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Thanh Đ và bà Lê An H.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176/2024/QĐST-HNGĐThành phố V, ngày 20 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 223/2024/TLST-HNGĐ ngày 20/6/2024, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phan Thanh Đ, sinh năm 1971; Địa chỉ: Khối T, thị trấn N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Bà Lê An H, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số nhà B, ngõ F, đường T, phường Đ, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/8/2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/8/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Thanh Đ và bà Lê An H.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về con chung: Ông Phan Thanh Đ và bà Lê An H thỏa thuận giao con chung là Phan Tiến Q, sinh ngày 21/01/2008 cho bà Lê An H trực tiếp nuôi dưỡng;

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Ông Phan Thanh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Phan Tiến Q 2.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2024 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Đối với con chung là Phan Tiến Đ1, sinh ngày 15/9/2002 hiện nay đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết việc nuôi con.

2. Về tài sản: Ông Phan Thanh Đ và bà Lê An H tự thoả thuận và đều không yêu cầu Toà án giải quyết.

3. Về án phí: Ông Phan Thanh Đ và bà Lê An H thoả thuận ông Phan Thanh Đ chịu 150.000 đồng án phí LHST và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng (Được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai thu tiền số 0004579 ngày 13/6/2024)

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ