- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Minh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN B TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2024/QĐST-HNGĐ | Hàm Thuận B, ngày 15 tháng 7 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 25/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H– sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn 2, xã Hàm Đ, huyện Hàm Thuận B, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Ông Trần Minh Đ–sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn Hội Nhơn, xã Hàm Ch, huyện Hàm Thuận B, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Khoản 2 Điều 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Minh Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả cho bà H 150.000 đồng do bà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012999 ngày 24/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận B. Ông Trần Minh Đ không phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hàm Thuận B; - Chi cục THADS huyện Hàm Thuận B; - UBND thị trấn/ xã; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bạch T |