- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xác định mẹ cho con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 176/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 14 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 38/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024 về “tranh chấp xác định mẹ cho con”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông C G L, sinh năm 2003; địa chỉ: xx Hàn Hải Nguyên, Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà N T T, sinh năm 1969; địa chỉ: xx Hàn Hải Nguyên, Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Căn cứ theo bản Kết quả xét nghiệm ADN ngày 01/02/2024 của Trung tâm phân tích ADN và Công nghệ di truyền, ông C G L và bà N T T thống nhất xác định ông C G L (nam, sinh ngày 16/02/2003; địa chỉ: xx Hàn Hải Nguyên, Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh) là con của bà N T T (sinh năm 1969; địa chỉ: xx Hàn Hải Nguyên, Phường x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh).
Ông C G L được quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tiến hành thủ tục lập hồ sơ hộ tịch theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí:
Ông C G L tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0021941 ngày 27/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; hoàn lại cho ông L số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
4. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
| - TAND TPHCM; - VKSND TPHCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - Ủy ban nhân dân Quận 11; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Cơ Dũng |