vanban.org

Quyết định 176/2024/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 11/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 369/2024/TLST-DS, ngày 28 tháng 6 năm 2024, về việc “Tranh chấp về dân sự - chia thừa kế”, giữa:

Nguyên đơn: 1. Phan Thị L, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số G, Tổ A, ấp T, xã T, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Phan Minh H, sinh năm 1963; Địa chỉ: Tổ B, ấp T, xã T, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. 3. Phan Thị Thúy O, sinh năm 1971; Địa chỉ: Tổ F, ấp T, xã T, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Phan Thanh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 369/2024/TLST-DS, ngày 28 tháng 6 năm 2024, về việc “Tranh chấp về dân sự - chia thừa kế”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 176/2024/QĐST-DSTp. Cao Lãnh, ngày 11 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

Căn cứ vào Điều 48, Điều 217, Điều 218 và Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 369/2024/TLST-DS, ngày 28 tháng 6 năm 2024, về việc “Tranh chấp về dân sự

- chia thừa kế”. Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 369/2024/TLST-DS, ngày 28 tháng 6 năm 2024, về việc “Tranh chấp về dân sự - chia thừa kế”, giữa:

- Nguyên đơn: 1. Phan Thị L, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số G, Tổ A, ấp T, xã T, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Phan Minh H, sinh năm 1963; Địa chỉ: Tổ B, ấp T, xã T, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. 3. Phan Thị Thúy O, sinh năm 1971; Địa chỉ: Tổ F, ấp T, xã T, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Phan Thanh H1, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số F, Tổ B, ấp T, xã T, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Phan Thị B, sinh năm 1957; Địa chỉ: Số G, Tổ B, ấp T, xã T, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Phan Thị T, sinh năm 1965; Địa chỉ: Số F, Tổ B, ấp T, xã T, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. 3. Nguyễn Thị Huyền T1, sinh năm 1957; Địa chỉ: Số D, Khu phố E, thị trấn V, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận. 4. Phan Phúc H2, sinh năm 1975; Địa chỉ: Số D, Khu phố E, thị trấn V, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận. 5. Phan Phúc H3, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số D, Khu phố E, thị trấn V, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận. 6. Phan Phúc H4, sinh năm 1977; Địa chỉ: Số A, Khu phố A, thị trấn V, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận. 7. Phan Thị Bạch H5, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số D, Thôn C, xã N, huyện Đ, tỉnh Bình Thuận. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định pháp luật.

- Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu (Nhận tại Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh).

- Nguyên đơn Phan Thị L, Phan Minh H thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại đ khoản 1, Điều 12 và Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội và đã được Toà án nhân dân thành phố Cao Lãnh miễn nộp tạm ứng nên không xem xét.

- Trả lại cho nguyên đơn Phan Thị Thúy O số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 1.791.000 đồng (Một triệu bảy trăm chín mươi mốt đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009949 ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. N i nh n:

Cỡ chữ